Công ty cổ phần hóa chất Việt Trì - Huân chương Lao Động   |   ISO 9001:2000   |   ISO 14001:2004
Menu Chính
tỷ giá ngoại tệ
Tên ngoại tệ Giá bán ra
Thông tin chứng khoán
HOSE HaSTC
 Mã  TC  Khớp lệnh +/-
  Giá     KL
Nguồn VNExpress
Liên hệ trực tuyến

Phòng kinh doanh 

Phòng kỹ thuật 
Quảng cáo

Các sản phẩm Chính


I. Sản phẩm xút
1/ Giới thiệu về sản phẩm:
Sodium hydroxide do Công ty Hoá chất Việt trì sản xuất là dạng dung dịch chứa khoảng 30 % NaOH (tương đương 410 - 430 g/l NaOH ). Trong giao dịch hàm lượng Sodium hydroxide đã được quy đổi về 100 % NaOH khi tính giá bán và giá cước vận chuyển.
Sản phẩm được chở trong các téc chứa chuyên dụng.
Sodium hydroxide được sản xuất bằng cách điện phân có màng ngăn dung dịch Muối ăn ( NaCl ). Sản phẩm điện phân có nồng độ NaOH phụ thuộc vào kiểu màng sử dụng . Dung dịch Sodium hydroxide thương phẩm thường có nồng độ NaOH từ 30% - 50 % . Khi sử dụng , Sodium hydroxide được hòa loãng với nước thành dung dịch có nồng độ phù hợp tuỳ theo mục đích sử dụng. Dung dịch Sodium hydroxide có tính kiềm mạnh . Gây kích ứng và ăn mòn da..Rất nguy hiểm nếu bắn vào mắt.
Dung dịch Sodium hydroxide khi để hở dễ bị giảm nồng độ do hút hơi nước và CO2 trong không khí .
Tên gọi khác : Liquid Caustic Soda. Sodium hydrate. Soda lye. Lye. White Caustic. Natri hyđroxyt . Xút ăn da . Xút .
Công thức hóa học : NaOH
Khối lượng phân tử : 40
2/ Ứng dụng :
Sodium hydroxide được sử dụng rất rộng rãi trong nhiều ngành Công nghiệp khác nhau :
*Trong CN Hoá chất, Dược : Sản xuất các sản phẩm hoặc bán sản phẩm chứa gốc Sodium như : Sodium phenolate (sản xuất thuốc Aspirin), Sodium hypochlorite (Javen ) làm chất tẩy trắng , khử trùng….
*Trong CN Giấy: làm hoá chất xử lý đối với gỗ, tre ,nứa.. để sản xuất Giấy theo phương pháp Sulphate và Soda.
*Trong sản xuất Tơ sợi nhân tạo: dùng phân huỷ ligin là chất có hại thường đi kèm với cellulose trong bột gỗ
*Sản xuất các chất tẩy giặt : dùng thuỷ phân chất béo trong dầu mỡ động thực vật để làm xà phòng. Sodium hydroxide và các hợp chất Natri là những thành phần quan trọng trong sản xuất các chất tẩy giặt .
*Trong CN Dệt nhuộm : Dùng làm chất phân huỷ pectins , sáp trong quá trình xử lý vải thô , làm tăng độ bóng và hấp thụ màu cho vải nhuộm.
*Trong CN Dầu khí : điều chỉnh độ pH cho dung dịch khoan …loại bỏ sulphur , các hợp chất sulphur và các hợp chất axit trong tinh chế dầu mỏ.
*Trong CN thực phẩm : loại bỏ các axit béo trong quá trình tinh chế dầu thực vật và động vật trước khi dùng cho sản xuất thực phẩm . Pha chế dung dịch rửa chai lọ , thiết bị trong các nhà máy Bia . Pha chế dung dịch Kiềm để xử lý rau hoa quả trước khi chế biến hoặc đóng hộp…
*Trong CN Nước : điều chỉnh độ PH và tái sinh nhựa trao đổi ion .Ngoài ra còn được dùng để trung hoà và khử cặn trong đường ống .
II. Sản phẩm Axít HCl
1/Giới thiệu về sản phẩm :
Hydrochloric acid đang được Công ty Hoá chất Việt trì sản xuất trong lò Graphit với công nghệ hiện đại .
Sản phẩm là dung dịch trong , không màu hoặc có màu vàng chanh nhạt .
Hàm lượng HCl  30 % tương ứng với khối lượng riêng: 1,15 .
Sản phẩm được chở trong các téc chứa chuyên dụng.
Hydrochloric acid là một sản phẩm luôn đi kèm với Sodium hydroxide trong các nhà máy Xút – Clo. Khí Hydro và khí Clo sinh ra trong quá trình điện phân dung dịch Muối ăn có màng ngăn , được đốt cháy trong lò đặc biệt thành khí Cloruahydro và sau đó được đem hấp thụ bằng nước sạch để được dung dịch Axit HCl .
Hydrochloric acid không phải là chất dễ cháy song khi tiếp xúc với nhiều kim loại nó có thể ăn mòn mạnh kim loại và giải phóng ra khí Hydro , là 1 chất cực kỳ dễ cháy trong không khí. Đặc biệt không được để Hydrochloric acid gần với các chất có tính Ôxyhoá mạnh như axit HNO3 , các chlorate …
Hydrochloric acid.là chất gây kích ứng da , có thể gây cháy da nghiêm trọng và cực kỳ nguy hiểm nếu bắn vào mắt. Tuy nhiên , nếu kịp thời dùng nước sạch xối rửa thì mức độ gây hại sẽ được giảm đáng kể. Ở điều kiện thường Hydrochloric acid bốc khói trong không khí và có thể gây tổn thương hệ hô hấp nếu hít phải.
Tên gọi khác : Muriatic acid. Axít Clohyđríc.
Công thức hoá học : HCl .
Khối lượng phân tử : 36, 465
2/ Ứng dụng :
Hydrochloric acid được sử dụng rất rộng rãi trong nhiều ngành Công nghiệp khác nhau :
* Trong CN Hoá chất : Là nguyên liệu cho sản xuất các sản phẩm hoặc bán sản phẩm chứa gốc Clo như : BaCl2 , CaCl2 …nhựa PVC
* Trong CN thực phẩm : là nguyên liệu quan trọng trong quá trình chế biến nước chấm , bột ngọt…
* Trong CN dầu mỏ .
* Trong CN cơ khí, luyện kim , mạ điện : xử lý bề mặt kim loại trước khi mạ hoặc hàn…
* Trong Xử lý nước .
Ngoài ra Hydrochloric acid còn được pha loãng với nồng độ thích hợp để sử dụng trong mỗi gia đình như : làm chất tẩy cặn , khử trùng cho các thiết bị trong nhà bếp , nhà tắm…làm mới bề mặt các đồ đồng bị oxyhoá hoặc các đồ men , sứ
III. Sản phẩm Thuỷ tinh lỏng :
1/Giới thiệu về sản phẩm :
Tên tiếng Anh : Sodium silicate , Water glass.
Tên tiếng Việt : Natri silicát.
Tên thường gọi : Thuỷ tinh lỏng , nước thuỷ tinh .
Công thức hoá học : Na2SiO3 , mNa2O. nSiO2.
Khối lượng phân tử : 284,22.
Ngoại quan : Là chất lỏng trong , sánh , không màu hoặc màu vàng xanh . Có phản ứng Kiềm.
*Có độ nhớt rất lớn như keo .
*Nếu được bảo quản kín thì có thể để được lâu dài nhưng dễ bị phân dã khi để ngoài không khí độ phân dã càng lớn khi môđun silíc càng cao . Mô đun silic (còn gọi là mô đun ) là đặc trưng xác định độ tan và một số tính chất khác của thuỷ tinh lỏng , được tính bằng tỉ số giữa m và n trong công thức tổng quát : mNa2O. nSiO2
*Là một chất rất hoạt động hoá học có thể tác dụng với nhiều chất ở dạng rắn , khí , lỏng
*Dễ bị các axít phân hủy ngay cả axít cácboníc và tách ra kết tủa keo đông tụ axít silicsic
2.Ứng dụng :
* Chế tạo xi măng chịu axít, sơn silicát, men lạnh , chế tạo các hợp chất silicát rỗng phục vụ cho việc lọc các hợp chất khác
Chế tạo vật liệu chịu nhiệt , cách âm , chất cách điện , chất bọc que hàn điện
vật liệu xây dựng , keo dán , chất độn , giấy carton, , các điện cực dương kim loại nhẹ , các chất không thấm khí , chất độn hoặc sử dụng ở dạng tấm làm vật liệu chống ăn mòn .

IV. Sản phẩm Canxiclorua(CaCl2):
1/Giới thiệu về sản phẩm :
Công thức hóa học CaCl2
khối lượng phân tử 110,99 chất tinh thể màu trắng , có tính hút ẩm mạnh. Nhiệt độ nóng chảy 772 - 782oC nhiệt độ sôi > 1600oC tỷ trọng 2152 - 2512 kg/m3 . Canxiclorua tan nhiều trong nước , dung dịch bão hòa sôi ở 180oC . Trong các dung dịch có nồng độ khác nhau thì nhiệt độ sôi , nhiệt độ đông đặc thay đổi .
Bột Canxiclorua khan thu được khi phun sấy ở nhiệt độ cao hơn 260oC . Khi hòa tan trong nước tan rất tốt kèm theo toả nhiều nhiệt dung dịch có vị mặn đắng
2.Ứng dụng :
- Canxiclorua khan dùng cho điện phân sản xuất canxi kim loại và điều chế các hợp kim của canxi
- Với tính hút ẩm lớn của canxiclorua cho phép dùng nó làm tác nhân sấy khí và các chất lỏng .
- Nhiệt độ đông đặc thấp của các dung dịch CaCl2 cho phép chúng làm chất tải lạnh trong các hệ thống lạnh... Để giảm bớt tính ăn mòn của CaCl2 thường bổ xung xôđa, sữa vôi và các Crômát, Bicromát .
- Do Áp suất hơi thấp của các hyđrát và các dung dịch nước Canxiclorua nên được dùng để hạn chế bụi đường xá.
- Canxiclorua còn dùng để diệt cỏ trên đường sắt , chất keo tụ trong hóa dược và dược phẩm .
Được dùng rất nhiều trong công việc khoan dầu khí .
V. Sản phẩm CLo lỏng.
Tên tiếng Anh : Chlorine.
Tên tiếng Việt : Clo .
Công thức hóa học : Cl2 .
Khối lượng phân tử : 70,906.
Ngoại quan : Ở điều kiện thường là chất khí màu vàng lục , có mùi hắc . Ở áp suất khí quyển và nhiệt độ -34o C khí Clo chuyển thành thể lỏng .
1.Tính chất :
* Nặng hơn không khí 2,5 lần .
* Khí Clo hoà tan trong nước tạo ra nước Clo .
Khi cho khí Clo sục qua dung dịch Natrihyđroxít tạo ra nước Javen.
Nước Clo và nước Javen có tính ôxy hóa mạnh.
* Khí Clo khô thì hoạt động hoá học kém nhưng khí Clo ẩm thì hoạt tính tăng lên rõ rệt .
* Khí Clo gây ngạt thở , hư hỏng đường hô hấp và có thể gây nguy hiểm đến tính mạng.
2. Ứng dụng:
*Dùng tẩy trắng trong công nghiệp Giấy , Dệt .
*Dùng sát trùng nước , bệnh viện , nhà vệ sinh …
* Dùng sản xuất nhiều chất hóa học , sản xuất axít HCl , chất hữu cơ có Clo và các dung môi hữu cơ khác .
*Dùng trong thực hành ở phòng thí nghiệm .
VI. Sản phẩm Javen:
Tên tiếng Anh : Sodium hypochlorite
Tên tiếng Việt : Natri hypoclorit .
Tên thường gọi : Ja ven , dịch tẩy trắng .
Công thức hoá học : NaClO .
Khối lượng phân tử : 74,448.
Ngoại quan : Dung dịch trong , màu vàng chanh. Có phản ứng Kiềm.
1/ Tính chất :
*Là một chất ôxy hóa mạnh, kém bền .
*Dễ bị phân hủy bởi axít và giải phóng ra khí Clo.
*Bị phân huỷ mạnh bởi tác dụng của các kim lọai nặng như Fe, Ni, Co, Cu, Mn hay ôxít của chúng .
*Dễ bị phân dã dưói tác dụng của ánh sáng và nhiệt độ , nhất là môi trường có pH = 6 - 7
2.Ứng dụng :
* Được sử dụng làm chất tẩy màu, vết mốc, mực, nhựa cây cho đồ dùng bằng vải sợi. Tẩy trắng đồ men sứ …
*Dùng trong khử trùng làm sạch nước sinh hoạt, sát trùng nhà ở, bệnh viện , nhà vệ sinh

Adv
This text will be replaced
Tin nổi bật
Quảng cáo
thống kê

Lượt truy cập:5107
Online:20