Công ty cổ phần hóa chất Việt Trì - Huân chương Lao Động   |   ISO 9001:2000   |   ISO 14001:2004
Menu Chính
tỷ giá ngoại tệ
Tên ngoại tệ Giá bán ra
Thông tin chứng khoán
HOSE HaSTC
 Mã  TC  Khớp lệnh +/-
  Giá     KL
Nguồn VNExpress
Liên hệ trực tuyến

Phòng kinh doanh 

Phòng kỹ thuật 
Quảng cáo

 

    Hydrochloric acid

Số CAS:   Chưa có thông tin

Số UN: 1789

Số đăng ký EC: Chưa có thông tin

Số chỉ thị nguy hiểm của các tổ chức xếp loại (nếu có): 80

Số đăng ký danh mục Quốc gia khác (nếu có):

 

 

PHẦN I: Thông tin sản phẩm và doanh nghiệp

- Tên thường gọi của chất: Axít Clohyđíc

 

- Tên thương mại: Muriatic acid.

- Tên khác (không là tên khoa học): Axít Clohyđíc

- Tên nhà cung cấp hoặc nhập khẩu, địa chỉ:

Khi cần liên lạc số điện thoại:

Tel: 0210911697

- Tên nhà sản xuất và địa chỉ: Công ty CP Hoá chất Việt trì

Phố Sông thao - Việt trì - Phú thọ

- Mục đích sử dụng: Sản phẩm của Công ty

PHẦN II: Thông tin về thành phần nguy hiểm

Tên thành phần nguy hiểm 

Số CAS

Công thức hóa học

Hàm lượng (% theo trọng lượng)

Hydrogen Chloride

 

HCl

31 -32

PHẦN III: Nhận dạng nguy hiểm

1. Mức xếp loại nguy hiểm : Dạng nguy hiểm, chất ăn mòn , Hạng 1 ăn mòn và gây phỏng rộp da

2. Cảnh báo nguy hiểm :

- Nguy hiểm khi hít phải: Gây tức ngực khó thở, ho, rát cổ

- Lưu ý khi tiếp xúc, bảo quản, sử dụng : Thiết bị chứa không được dùng bằng thép chỉ được dùng nhựa, thủy  tinh, composit, phải kín, khi tiếp xúc phải có khẩu trang hoặc mặt nạ phòng độc, Đứng đầu gió khi tiếp xúc.

3. Các đường tiếp xúc và triệu chứng

- Đường mắt: cay rát, chảy nước mắt. 

- Đường thở: tức ngực khó thở, ngứa, ho rát cổ, gây sốc.

- Đường da: ngứa da, rát đỏ.

- Đường tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, đau bụng .

PHẦN IV: Biện pháp sơ cứu khi gặp tai nạn

1. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường mắt (bị văng, dây vào mắt): rửa nước, dùng khăn xấp nước đắp vào, chuyển y tế dùng dung dịch NaHCO3  nồng độ  0,1% rửa đến khi pH = 7 sau đó chuyển cơ sở y tế điều trị.

2. Trường hợp tai nạn tiếp xúc trên da (bị dây vào da): Rửa nước nhiều lần, sau đó dùng dung dịch NaHCO3  2,5% rửa đến khi pH = 7 sau đó chuyển cơ sở y tế kiểm tra điều trị.

3. Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường hô hấp (hít thở phải hóa chất nguy hiểm dạng hơi, khí): Chuyển nơi thoáng khí nghỉ ngơi, đặt nạn nhân tư thế nửa nằm nửa ngồi, thổi ngạt khi cần thiết,  cho thở không khí giàu ôxy, khí dung (dung dịch adrenalin 1/3mg, Hydrocortison 1ml và natriclorua 0,9% đủ  5ml  hoặc khí dung chất kích thích  β –Adrenergic như: Sabutamol , Berodual, Corticoit ).Chuyển cơ sở y tế điều trị và theo dõi.

4. Trường hợp tai nạn theo đường tiêu hóa (ăn, uống nuốt nhầm hóa chất): Không phù hợp

5. Lưu ý đối với bác sĩ điều trị (nếu có)  : Bệnh nhân có thể sốc, hạ thân nhiệt.

PHẦN V: Biện pháp chữa cháy

1. Xếp loại về tính cháy : Không cháy

2. Sản phẩm tạo ra khi bị cháy:  Khí HCl thoát ra.

3. Các tác nhân gây cháy, nổ : không

4. Các chất dập cháy thích hợp và hướng dẫn biện pháp chữa cháy, biện pháp kết hợp khác:  nước, bột,

5. Phương tiện, trang phục bảo hộ cần thiết khi chữa cháy: Mũ chùm đầu, quàn áo chống thấm nước, ủng, găng tay cao su, tiếp cận khu vực cháy xuôi theo chiều gió

6. Các lưu ý dặc biệt về cháy, nổ (nếu có) : 

PHẦN VI: Biện pháp xử lý khi gặp sự cố tràn đổ, dò rỉ

1. Khi tràn đổ, dò rỉ ở mức nhỏ:  Phun nước vào khu vực dò rỉ, dùng mặt nạ phòng độc, khẩu trang đảm bảo an toàn xuôi chiều gió tiếp cận chỗ dò rỉ và tìm mọi biện pháp bịt kín chỗ hở sau đó vận chuyển đến cơ sở nếu được hoặc chờ đợi sự hỗ trợ, cấm mọi người tụ tập, sau đó dùng nước xối để làm loãng, vệ sinh môi trường.

2. Khi tràn đổ, dò rỉ lớn ở diện rộng:  Nhanh chóng tìm cách dùng đất cát đắp, phủ nilon làm bờ chặn sau đó dùng nước, nước vôi đã tôi pha đặc tưới, phun lên trên và xung quanh tránh hơi axít bay bốc lan rộng, báo cơ quan quản lý môi trường biết để kết hợp xử lý, dung dịch sau xử lý phải thu gom sử lý tiếp trước khi thải vào môi trường.

PHẦN VII: Sử dụng và bảo quản

1. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi sử dụng, thao tác với hóa chất nguy hiểm: Phải có đầy đủ trang bị phòng hộ cá nhân, dụng cụ chuyên dùng, mặt nạ phòng độc, khẩu trang, tủ hút khi pha chế thành dung dịch công tác, phương tiện cấp cứu sẵn có tại chỗ.

2. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi bảo quản: Thiết bị chứa như nhựa, thủy tinh, composit, phải được đậy kín, có hệ thống xử lý sự cố. Không để lẫn với các chất có tính ô xy hóa mạnh, chống va đập, rơi đổ, các biển báo cần thiết; xung quanh thiết bị, kho chứa phải có bờ chắn bằng vật liệu chịu axít đề phòng khi rò rỉ chảy lan tràn không xử lý được.

PHẦN VIII: Kiểm soát tiếp xúc và phương tiện bảo hộ cá nhân

1. Các biện pháp hạn chế tiếp xúc cần thiết: Thông gió, tủ hút hoặc biện pháp giảm nồng độ hơi, khí trong khu vực làm việc.

2. Các phương tiện bảo hộ cá nhân khi làm việc

- Bảo vệ mắt: dùng kính, mặt nạ, khẩu trang

- Bảo vệ thân thể: Mặc quần áo BHLĐ

- Bảo vệ tay: đi găng tay

- Bảo vệ chân: Đi giày hoặc ủng

3. Phương tiện bảo hộ trong trường hợp xử lý sự cố: mặt nạ phòng độc, quần áo chống thấm, găng tay cao su, ủng, hoặc bộ quần áo chùm người có dưỡng khí….

4. Các biện pháp vệ sinh : Tắm rủa vệ sinh thân thể sau khi tiếp xúc với hoâ chất, tẩy rửa quần áo nhiễm bẩn.

PHẦN IX: Đặc tính hóa lý

Trạng thái vật lý

Điểm sôi (0C): Chưa có thông tin

Màu sắc: dung dịch không màu

Điểm nóng chảy (0C): Chưa có thông tin

Mùi đặc trưng: hắc, sốc,  khó chịu

Điểm bùng cháy (0C) (Flash point) theo phương pháp xác định: không phù hợp

Áp suất hóa hơi (mm Hg) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: Chưa có thông tin

Nhiệt độ tự cháy (0C): không phù hợp

Tỷ trọng hơi (Không khí = 1) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: 1,6391 kg/m3

Giới hạn nồng độ cháy, nổ trên (% hỗn hợp với không khí): không phù hợp

Độ hòa tan trong nước : 45,15%

Giới hạn nồng độ cháy, nổ dưới (% hỗn hợp với không khí): không phù hợp

Độ pH: không phù hợp

Tỷ lệ hoá hơi: 100%

Khối lượng riêng (kg/m3): 1160

Các tính chất khác (nếu có )

PHẦN X: Tính ổn định và khả năng phản ứng

1. Tính ổn định: Không cao

2. Khả năng phản ứng:

- Phản ứng phân hủy và sản phẩm của phản ứng phân hủy: chưa có thông tin

- Các phản ứng nguy hiểm (ăn mòn, cháy, nổ, phản ứng với môi trường xung quanh): ăn mòn kim loại, phản ứng với hầu hết các kim loại giải phóng hyđrô có thể gây cháy nổ. Hòa tan trong nước tạo thành axit loãng có  tính ăn mòn, phản ứng các chất kiềm tỏa nhiều nhịêt.

- Các chất có phản ứng sinh nhiệt, khí độc hại, các chất không bảo quản chung..: Các kim loại, chất kiềm.

- Phản ứng trùng hợp: chưa có thông tin

PHẦN XI: Thông tin về độc tính : chưa có thông tin

Tên thành phần

Loại ngưỡng

Kết quả

Đường tiếp xúc

Sinh vật thử

HCl

 

 

Hô hấp

 

1. Các ảnh hưởng mãn tính với người : không được phân loại là chất gây ung thư theo OSHA, ACGIH

2. Các ảnh hưởng độc khác : cho vi sinh vật và môi trường

PHẦN XII: Thông tin về sinh thái môi trường

1. Độc tính với sinh vật
Tên thành phần
Loài sinh vật

Chu ký ảnh hưởng

Kết quả
HCl
Các loài

Ngay

 
2. Tác động trong môi trường

- Mức độ phân hủy sinh học:chưa có thông tin

- Chỉ số BOD và COD: chưa có thông tin

- Sản phẩm của quá trình phân hủy sinh học: chưa có thông tin

- Mức độc tính của sản phẩm phân hủy sinh học: chưa có thông tin

PHẦN XIII: Biện pháp và quy định về tiêu hủy hóa chất

1. Thông tin quy định tiêu hủy:chưa có thông tin

2. Xếp loại nguy hiểm của chất thải : chưa có thông tin

3. Biện pháp tiêu hủy: Dùng các chất kiềm xử lý tạo ra các muối trung hòa không độc

4. Sản phẩm của quá trình tiêu hủy, biện pháp xử lý: Các muối và nước không độc hại

PHẦN XIV: Quy định về vận chuyển

Tên quy định

Số UN

Tên vận chuyển đường biển