|
Hydrochloric
acid
|
|
Số CAS:
Chưa có thông tin
Số UN: 1789
Số đăng ký EC: Chưa có thông tin
Số chỉ thị nguy hiểm của các tổ chức xếp loại (nếu có): 80
Số đăng ký danh mục Quốc gia khác (nếu có):
|
|
PHẦN I: Thông tin sản phẩm và doanh nghiệp
|
|
- Tên thường
gọi của chất:
Axít Clohyđíc
|
|
|
- Tên thương mại: Muriatic acid.
|
|
- Tên khác (không là tên khoa học): Axít Clohyđíc
|
|
- Tên nhà cung cấp hoặc nhập khẩu, địa chỉ:
|
Khi cần liên lạc số điện thoại:
Tel: 0210911697
|
|
- Tên nhà sản xuất và địa chỉ: Công ty CP Hoá chất Việt trì
Phố Sông thao - Việt trì - Phú thọ
|
|
- Mục đích sử dụng: Sản phẩm của Công ty
|
PHẦN II: Thông tin
về thành phần nguy hiểm
|
Tên thành phần nguy hiểm
|
Số CAS
|
Công thức
hóa học
|
Hàm lượng (% theo trọng lượng)
|
|
Hydrogen Chloride
|
|
HCl
|
31 -32
|
PHẦN III: Nhận dạng
nguy hiểm
|
|
1. Mức xếp
loại nguy hiểm
: Dạng nguy hiểm, chất ăn mòn , Hạng 1 ăn mòn và gây
phỏng rộp da
2. Cảnh báo nguy hiểm
:
- Nguy hiểm khi hít phải: Gây tức ngực khó thở, ho, rát cổ
- Lưu ý khi tiếp xúc, bảo quản, sử dụng : Thiết bị chứa không được dùng bằng thép
chỉ được dùng nhựa, thủy tinh, composit,
phải kín, khi tiếp xúc phải có khẩu trang hoặc mặt nạ phòng độc, Đứng đầu gió khi tiếp xúc.
3. Các đường tiếp xúc và triệu chứng
- Đường mắt: cay rát, chảy nước mắt.
- Đường thở: tức ngực khó thở, ngứa, ho rát cổ, gây sốc.
- Đường da: ngứa da, rát đỏ.
- Đường tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, đau bụng .
|
PHẦN IV:
Biện pháp sơ cứu khi gặp tai nạn
|
1. Trường hợp
tai nạn tiếp xúc theo đường mắt (bị văng,
dây vào mắt):
rửa nước, dùng khăn xấp nước đắp vào, chuyển y tế dùng dung dịch
NaHCO3
nồng độ
0,1% rửa đến khi pH = 7 sau đó chuyển cơ sở y tế điều trị.
2. Trường hợp
tai nạn tiếp xúc trên da (bị dây vào
da):
Rửa nước nhiều lần, sau đó dùng dung dịch
NaHCO3
2,5% rửa đến khi pH = 7
sau đó chuyển cơ sở y tế kiểm tra điều trị.
3. Trường hợp
tai nạn tiếp xúc theo đường hô hấp (hít thở
phải hóa chất nguy hiểm dạng hơi, khí): Chuyển nơi thoáng khí nghỉ ngơi, đặt
nạn nhân tư thế nửa nằm nửa ngồi, thổi ngạt khi cần thiết,
cho thở không khí giàu ôxy, khí dung (dung dịch adrenalin 1/3mg, Hydrocortison
1ml và natriclorua 0,9% đủ 5ml hoặc khí dung chất kích thích
β –Adrenergic như: Sabutamol , Berodual, Corticoit ).Chuyển cơ sở y tế
điều trị và theo dõi.
4. Trường hợp
tai nạn theo đường tiêu hóa (ăn, uống
nuốt nhầm hóa chất):
Không phù hợp
5. Lưu ý đối
với bác sĩ điều trị (nếu có)
:
Bệnh nhân có thể sốc, hạ thân nhiệt.
|
PHẦN V: Biện pháp chữa cháy
|
1. Xếp loại
về tính cháy : Không cháy
2. Sản phẩm
tạo ra khi bị cháy: Khí HCl thoát ra.
3. Các tác nhân
gây cháy, nổ : không
4. Các chất
dập cháy thích hợp và hướng dẫn biện pháp chữa cháy, biện pháp kết hợp khác: nước, bột,
5. Phương tiện,
trang phục bảo hộ cần thiết khi chữa cháy: Mũ chùm đầu, quàn áo
chống thấm nước, ủng, găng tay cao su, tiếp cận khu vực cháy xuôi theo chiều gió
6. Các lưu ý
dặc biệt về cháy, nổ (nếu có) :
|
PHẦN VI: Biện pháp xử lý khi
gặp sự cố tràn đổ, dò rỉ
|
1. Khi tràn
đổ, dò rỉ ở mức nhỏ:
Phun nước vào khu vực dò rỉ, dùng mặt nạ phòng độc, khẩu trang đảm bảo an toàn
xuôi chiều gió tiếp cận chỗ dò rỉ và tìm mọi biện pháp bịt kín chỗ hở sau đó vận
chuyển đến cơ sở nếu được hoặc chờ đợi sự hỗ trợ,
cấm mọi người tụ tập,
sau đó dùng
nước xối để làm loãng, vệ sinh môi trường.
2. Khi tràn
đổ, dò rỉ lớn ở diện rộng:
Nhanh chóng tìm cách dùng đất cát đắp,
phủ nilon làm bờ chặn sau đó dùng nước, nước vôi đã tôi pha đặc tưới, phun lên trên
và xung quanh tránh hơi axít bay bốc lan rộng, báo cơ quan quản lý môi trường biết
để kết hợp xử lý, dung dịch sau xử lý phải thu gom sử lý tiếp trước khi thải vào
môi trường.
|
PHẦN VII: Sử dụng và bảo quản
|
1. Biện pháp,
điều kiện cần áp dụng khi sử dụng, thao tác với hóa chất nguy hiểm: Phải có đầy đủ trang bị phòng hộ cá nhân, dụng cụ chuyên
dùng, mặt nạ phòng độc, khẩu trang, tủ hút khi pha chế thành dung dịch công tác,
phương tiện cấp cứu sẵn có tại chỗ.
2. Biện
pháp, điều kiện cần áp dụng khi bảo quản: Thiết bị chứa như nhựa, thủy tinh, composit, phải được đậy kín,
có hệ thống xử lý sự cố. Không để lẫn với các chất có tính ô xy hóa mạnh, chống
va đập, rơi đổ, các biển báo cần thiết; xung quanh thiết bị, kho chứa phải có bờ
chắn bằng vật liệu chịu axít đề phòng khi rò rỉ chảy lan tràn không xử lý được.
|
PHẦN VIII: Kiểm soát tiếp xúc và phương tiện bảo hộ cá nhân
|
1. Các biện
pháp hạn chế tiếp xúc cần thiết:
Thông gió,
tủ hút hoặc biện pháp giảm nồng độ hơi, khí trong khu vực làm việc.
2. Các phương
tiện bảo hộ cá nhân khi làm việc
- Bảo vệ mắt:
dùng kính, mặt nạ, khẩu trang
- Bảo vệ thân thể:
Mặc quần áo BHLĐ
- Bảo vệ tay:
đi găng tay
- Bảo vệ chân:
Đi giày hoặc ủng
3. Phương
tiện bảo hộ trong trường hợp xử lý sự cố: mặt nạ phòng độc, quần áo chống thấm, găng tay cao su, ủng,
hoặc bộ quần áo chùm người có dưỡng khí….
4. Các biện pháp vệ sinh : Tắm rủa vệ sinh thân thể sau khi tiếp xúc với hoâ chất, tẩy
rửa quần áo nhiễm bẩn.
|
PHẦN IX: Đặc tính hóa
lý
|
|
Trạng thái
vật lý
|
Điểm sôi (0C):
Chưa có thông tin
|
|
Màu sắc: dung
dịch không màu
|
Điểm nóng chảy (0C): Chưa có thông tin
|
|
Mùi đặc trưng:
hắc, sốc, khó chịu
|
Điểm bùng cháy (0C) (Flash point) theo phương pháp xác định:
không phù hợp
|
|
Áp suất hóa hơi (mm Hg) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: Chưa có thông tin
|
Nhiệt độ tự cháy (0C): không phù hợp
|
|
Tỷ trọng hơi (Không khí = 1) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: 1,6391 kg/m3
|
Giới hạn nồng độ cháy, nổ trên (% hỗn hợp với không khí): không phù hợp
|
|
Độ hòa tan trong nước :
45,15%
|
Giới hạn nồng độ cháy, nổ dưới (% hỗn hợp với không khí): không phù hợp
|
|
Độ pH: không
phù hợp
|
Tỷ lệ hoá hơi: 100%
|
|
Khối lượng riêng (kg/m3): 1160
|
Các tính chất khác (nếu có )
|
PHẦN X: Tính ổn định
và khả năng phản ứng
|
|
1. Tính ổn định:
Không cao
2. Khả năng phản
ứng:
- Phản ứng phân hủy và sản phẩm của phản ứng phân hủy: chưa có thông tin
- Các phản ứng nguy hiểm (ăn mòn, cháy, nổ, phản ứng với môi trường xung quanh):
ăn mòn kim
loại, phản ứng với hầu hết các kim loại giải phóng hyđrô có thể gây cháy nổ. Hòa
tan trong nước tạo thành axit loãng có
tính ăn mòn, phản ứng các chất kiềm tỏa nhiều nhịêt.
- Các chất có phản ứng sinh nhiệt, khí độc hại, các chất không bảo quản chung..:
Các kim loại,
chất kiềm.
- Phản ứng trùng hợp: chưa có thông tin
|
PHẦN XI: Thông tin
về độc tính : chưa có thông tin
|
Tên thành phần
|
Loại ngưỡng
|
Kết quả
|
Đường
tiếp xúc
|
Sinh vật thử
|
HCl
|
|
|
Hô hấp
|
|
|
1. Các ảnh
hưởng mãn tính với người : không được phân loại là chất gây ung thư theo
OSHA, ACGIH
2.
Các ảnh hưởng độc khác : cho vi sinh vật và môi trường
|
PHẦN XII: Thông tin
về sinh thái môi trường
|
1. Độc tính với sinh vật
|
Tên thành phần
|
Loài sinh vật
|
Chu
ký ảnh hưởng
|
Kết quả
|
HCl
|
Các loài
|
Ngay
|
|
2. Tác động trong môi trường
- Mức độ phân
hủy sinh học:chưa có thông tin
- Chỉ số BOD và COD:
chưa có thông tin
- Sản phẩm của quá trình phân hủy sinh học: chưa có thông tin
- Mức độc tính của sản phẩm phân hủy sinh học: chưa có thông tin
|
PHẦN XIII: Biện pháp
và quy định về tiêu hủy hóa chất
|
|
1. Thông tin quy định tiêu hủy:chưa có thông tin
2. Xếp loại nguy hiểm của chất thải :
chưa có thông tin
3. Biện pháp tiêu hủy: Dùng các chất kiềm
xử lý tạo ra các muối trung hòa không độc
4. Sản phẩm của quá trình tiêu hủy, biện
pháp xử lý:
Các muối và nước không độc hại
|
PHẦN XIV: Quy định về vận chuyển
|
Tên quy định
|
Số UN
|
Tên vận chuyển đường biển
|
|