|
Chlorine
|
|
Số CAS:7782-50-5
Số UN:1017
Số đăng ký EC:
Số chỉ thị nguy hiểm của các tổ chức xếp loại (nếu có): 268
Số đăng ký danh mục Quốc gia khác (nếu có):
|
|
PHẦN I: Thông tin sản phẩm và doanh nghiệp
|
|
- Tên thường
gọi của chất:: Chlorine
|
|
|
- Tên thương mại: Chlorine.
|
|
- Tên khác (không là tên khoa học): Clo
|
|
- Tên nhà cung cấp hoặc nhập khẩu, địa chỉ:
|
Khi cần liên lạc số điện thoại:
Tel: 0210911697
|
|
- Tên nhà sản xuất và địa chỉ: Công ty CP Hoá chất Việt trì
Phố Sông thao - Việt trì - Phú thọ
|
|
- Mục đích sử dụng: Sản phẩm của Công ty
|
PHẦN II: Thông tin
về thành phần nguy hiểm
|
Tên thành phần nguy hiểm
|
Số CAS
|
Công thức
hóa học
|
Hàm lượng (% theo trọng lượng)
|
|
Chlorine
|
7782-50-5
|
Cl2
|
99,9
|
PHẦN III: Nhận dạng
nguy hiểm
|
|
1. Mức xếp loại nguy hiểm : Dạng nguy hiểm, Chất ăn mòn / kích ứng - Hạng 1
2. Cảnh báo nguy hiểm :
- Nguy hiểm khi hít phải: gây ngạt thở, rát cổ, ho
- Lưu ý khi tiếp xúc, bảo quản, sử dụng : Thiết bị chứa bằng thép được kiểm định
theo quy định, chống đổ , va đập, đường ống phải kín, không dò rỉ,
khi tiếp xúc phải có mặt nạ phòng độc.
3. Các đường tiếp xúc và triệu chứng
- Đường mắt: gây nóng, cay, chảy nước mắt.
- Đường thở: tức ngực khó thở, ngứa, ho rát cổ, gây sốc có thể dẫn tới tử vong
- Đường da: ngứa da, rát đỏ.
- Đường tiêu hóa: Không phù hợp
|
PHẦN IV: Biện pháp sơ cứu khi gặp tai nạn
|
1. Trường
hợp tai nạn tiếp xúc theo đường mắt (bị văng, dây vào mắt):
rửa nước, dùng khăn xấp nước đắp vào, chuyển y tế
2. Trường
hợp tai nạn tiếp xúc trên da (bị dây vào da): Rửa nước nhiều lần,
chuyển cơ sở y tế kiểm tra điều trị.
3. Trường
hợp tai nạn tiếp xúc theo đường hô hấp (hít thở phải hóa chất nguy hiểm dạng hơi,
khí): Chuyển nơi thoáng khí
nghỉ ngơi, đặt nạn nhân tư thế nửa nằm nửa ngồi, thổi ngạt khi cần thiết, cho thở
không khí giàu ôxy, khí dung (dung dịch adrenalin 1/3mg, Hydrocortison 1ml và natriclorua
0,9% đủ 5ml
hoặc khí dung chất kích thích
β –Adrenergic như: Sabutamol , Berodual, Corticoit ). Chuyển cơ sở y tế điều trị
và theo dõi sau điều trị vì có thể biến chứng xuất hiện muộn.
4. Trường
hợp tai nạn theo đường tiêu hóa (ăn, uống nuốt nhầm hóa chất):
Không phù hợp
5. Lưu ý
đối với bác sĩ điều trị (nếu có) :
Không được gây nôn cưỡng bức, bệnh nhân có thể sốc, hạ thân nhiệt
|
PHẦN V: Biện pháp chữa cháy
|
1. Xếp loại
về tính cháy
: Không cháy
2. Sản phẩm tạo ra khi bị cháy: Không
3. Các tác nhân gây cháy, nổ :
Không
4. Các chất dập cháy thích hợp và hướng dẫn biện pháp chữa cháy,
biện pháp kết hợp khác: nước, bột,
5. Phương tiện, trang phục bảo hộ cần thiết khi chữa cháy:
Mũ chùm đầu, quần áo chống thấm nước, ủng, găng tay cao su.
6. Các lưu ý dặc biệt về cháy, nổ
(nếu có)
:
|
PHẦN VI: Biện pháp xử lý khi gặp sự cố tràn đổ, dò rỉ
|
1. Khi tràn đổ, dò rỉ ở mức nhỏ:
Vận hành hệ thống xử lý sự cố nếu có, dùng mặt nạ phòng độc xuôi theo chiều gió
tiếp cận chỗ dò rỉ và tìm mọi biện pháp bịt kín chỗ hở, dò rỉ, sau đó vận chuyển
đến cơ sở chiết nạp để xử lý hoặc chờ sự hỗ trợ, cấm mọi người đến gần khu vực có
dò rỉ hóa chất.
2. Khi tràn đổ,
dò rỉ lớn ở diện rộng: Nhanh chóng vận hành hệ thống xử lý sự cố, báo người quản
lý, cơ sở chiết nạp, cơ quan quản lý môi trường biết, sơ tán dân, tìm mọi biện pháp
quây vùng khống chế không cho khí độc phát tán, dùng dung dịch sữa vôi hoặc các
chất kiềm phun vào thiết bị, khu vực có khí độc đang phát tán.
|
PHẦN VII: Sử dụng và bảo quản
|
1. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng khi
sử dụng, thao tác với hóa chất nguy hiểm: phải có đầy đủ trang bị phòng hộ cá
nhân, dụng cụ chuyên dùng, mặt nạ phòng độc, phương tiện cấp cứu sẵn có tại chỗ.
2. Biện pháp, điều kiện cần áp dụng
khi bảo quản:
Thíêt
bị chứa là thép được cơ quan có
thẩm quyền kiểm tra cấp phép sử dụng, không được để
phơi nắ ng, nơi có nhiệt độ cao quá 40oc, có hệ thống xử lý sự
cố, không để lẫn với các chất có tính axit, ăn mòn kim loại khác, chống va đập rơi
đổ, có biển báo cần thiết.
|
PHẦN VIII: Kiểm soát tiếp xúc và phương tiện bảo hộ cá nhân
|
1. Các biện pháp hạn chế tiếp xúc cần thiết: Thông gió hoặc biện
pháp giảm nồng độ hơi, khí trong khu vực làm việc.
2. Các phương tiện bảo hộ cá nhân khi làm
việc
- Bảo vệ mắt: dùng kính, mặt nạ
- Bảo vệ thân thể: mặc quần áo BHLĐ
- Bảo vệ tay: đi găng tay
- Bảo vệ chân: đi giày hoặc ủng
3. Phương tiện bảo hộ trong trường hợp
xử lý sự cố:
mặt nạ phòng
độc, quần áo chống thấm, găng tay cao su, ủng hoặc bộ quần áo chùm người có trang
bị bình dưỡng khí
….
4. Các biện pháp
vệ sinh :
tắm rửa vệ sinh thân thể sau khi tiếp xúc với hóa chất, tẩy rửa quần áo nhiễm bẩn
|
PHẦN IX: Đặc tính
hóa lý
|
|
Trạng thái
vật lý
|
Điểm sôi (0C): -34,1
|
|
Màu sắc: vàng lục
|
Điểm nóng chảy (0C): -101,0
|
|
Mùi đặc trưng: hắc, sốc, khó chịu
|
Điểm bùng cháy (0C) (Flash point) theo phương pháp xác định: không phù
hợp
|
|
Áp suất hóa hơi (mm Hg) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: 2859,12
|
Nhiệt độ tự cháy (0C): không phù hợp
|
|
Tỷ trọng hơi (Không khí = 1) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: 3,3172 kg/m3
|
Giới hạn nồng độ cháy, nổ trên (% hỗn hợp với không khí): không phù hợp
|
|
Độ hòa tan trong nước : 21,5g/lít
|
Giới hạn nồng độ cháy, nổ dưới (% hỗn hợp với không khí): không phù hợp
|
|
Độ pH: không phù hợp
|
Tỷ lệ hoá hơi: 100%
|
|
Khối lượng riêng d20 (kg/m3): 1408,5
|
Các tính chất khác (nếu có )
|
PHẦN X: Tính ổn định
và khả năng phản ứng
|
|
1. Tính ổn định: Ổn định cao
2. Khả năng phản
ứng:
- Phản ứng phân hủy và sản phẩm của phản ứng phân hủy: chưa có thông tin
- Các phản ứng nguy hiểm (ăn mòn, cháy, nổ, phản ứng với môi trường xung quanh): ăn mòn
kim loại, phản ứng với hầu
hết các kim loại giải phóng Hydrro có thể gây cháy nổ, hòa tan trong nước tạo thành
nước clo có tính axit ăn mòn, phản ứng với các chất kiềm tỏa nhiều nhiệt.
- Các chất có phản ứng sinh nhiệt, khí độc hại, các chất không bảo quản chung..:
Các kim loại,chất kiềm, H2
- Phản
ứng trùng
hợp:
chưa có thông tin
|
PHẦN XI: Thông tin
về độc tính
|
Tên thành phần
|
Loại ngưỡng
|
Kết quả
|
Đường
tiếp xúc
|
Sinh vật thử
|
Cl2
|
0,5ppm- 1,5mg/m3
|
|
Hô hấp
|
|
|
1. Các ảnh hưởng mãn tính với người :
Đã
được phân loại là chất gây ung thư theo OSHA, ACGIH
2. Các ảnh hưởng
độc khác :
Cho vi sinh vật và môi trường
|
PHẦN XII: Thông tin
về sinh thái môi trường
|
1. Độc tính với sinh vật
|
Tên thành phần
|
Loài sinh vật
|
Chu
ký ảnh hưởng
|
Kết quả
|
Cl2
|
Các loài
|
Ngay
|
|
2. Tác động trong môi trường
- Mức độ phân
hủy sinh học:chưa có thông tin
- Chỉ số BOD và COD:chưa có thông tin
- Sản phẩm của quá trình phân hủy sinh học:chưa có thông tin
- Mức độc tính của sản phẩm phân hủy sinh học: chưa có thông tin
|
PHẦN XIII: Biện pháp
và quy định về tiêu hủy hóa chất
|
|
1. Thông tin quy định tiêu hủy:chưa có thông tin
2. Xếp loại nguy hiểm của chất thải :
chưa có thông tin
3. Biện pháp tiêu hủy:
Dùng
các chất kiềm xử lý tạo ra các muối trung hòa không độc
4. Sản phẩm của quá trình tiêu hủy, biện
pháp xử lý: Các muối và nước không độc hại
|
PHẦN XIV: Quy định về vận chuyển
|
Tên quy định
|
Số UN
|
Tên vận chuyển đường biển
|
Loại, nhóm , hàng nguy hiểm
|
Quy cách đóng gói
|